Hướng dẫn tính thuế hộ kinh doanh từ 2026 chi tiết

Nếu bạn là một chủ hộ kinh doanh cá thể, chắc hẳn cụm từ “thuế khoán” đã trở nên quá đỗi quen thuộc. Đó là một khoản phí cố định hàng tháng, đôi khi khiến ta cảm thấy an tâm vì đã biết trước nghĩa vụ, nhưng cũng có lúc khiến ta băn khoăn về tính công bằng và minh bạch. Thế nhưng, bức tranh thuế dành cho hộ kinh doanh sắp có một sự thay đổi mang tính bước ngoặt, hướng tới sự công khai, rõ ràng và hỗ trợ nhiều hơn cho những mô hình kinh doanh nhỏ lẻ. Năm 2026 được xem là một cột mốc quan trọng, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ trong chính sách thuế. Bài viết này sẽ đồng hành cùng bạn khám phá kỹ lưỡng những thay đổi đó, giúp bạn chuẩn bị một tâm thế vững vàng và một kế hoạch tài chính minh bạch cho hành trình phía trước.

Lộ trình xóa bỏ thuế khoán: Hành trình hướng tới minh bạch và công bằng

Trong nhiều năm qua, “thuế khoán” đã trở thành một phần trong đời sống kinh doanh của các hộ cá thể. Đây là mức thuế cố định (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN) do cơ quan thuế ấn định dựa trên doanh thu kê khai và ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, để phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế số và tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa, Nhà nước đã xây dựng một lộ trình rõ ràng để chuyển đổi sang phương thức kê khai, tính thuế minh bạch.

Sự thay đổi này không chỉ là một yêu cầu pháp lý, mà còn là cơ hội để mỗi hộ kinh doanh hiểu rõ hơn về “sức khỏe tài chính” của mình, từ đó có những quyết định kinh doanh sáng suốt và chủ động hơn.

Giai đoạn chuyển tiếp: Từ 01/06/2025

Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, bắt đầu từ ngày 01/06/2025, các hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên đang áp dụng thuế khoán sẽ phải chuyển đổi. Cụ thể:

  • Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
  • Đồng thời, khuyến khích và tiến tới chuyển sang hình thức nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Đây là bước đệm quan trọng, giúp các hộ kinh doanh quy mô vừa làm quen với công nghệ và thói quen ghi chép, lưu trữ chứng từ một cách bài bản hơn.

Bước ngoặt chính thức: Từ 01/01/2026

Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, kể từ ngày 01/01/2026, chế độ thuế khoán sẽ chính thức được xóa bỏ hoàn toàn đối với mọi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Điều này có nghĩa là tất cả các hộ, bất kể quy mô doanh thu, sẽ phải chuyển sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế. Đây là sự thay đổi căn bản, đòi hỏi sự chủ động và hiểu biết nhiều hơn từ phía người nộp thuế.

Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp từ năm 2026

Sau khi bỏ thuế khoán, cấu trúc nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cũng được tinh gọn và rõ ràng hơn. Một tin vui đáng chú ý là từ năm 2026, lệ phí môn bài (thuế môn bài) đối với hộ kinh doanh cũng sẽ được bãi bỏ theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.

Như vậy, từ 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chủ yếu chỉ phải quan tâm đến 2 loại thuế chính:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Ngoài ra, nếu kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ đặc thù, bạn có thể phải nộp thêm các loại thuế khác như thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt…

Cách tính thuế hộ kinh doanh từ 2026: Phân nhóm theo doanh thu

Điểm then chốt của cơ chế mới nằm ở việc phân loại hộ kinh doanh thành 4 nhóm dựa trên doanh thu hàng năm. Mỗi nhóm sẽ có chế độ thuế và cách tính khác nhau, thể hiện rõ tinh thần hỗ trợ của Nhà nước đối với các hộ kinh doanh siêu nhỏ và nhỏ.

  • Nhóm 1: Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm.
  • Nhóm 2: 500 triệu đồng < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm.
  • Nhóm 3: 3 tỷ đồng < Doanh thu ≤ 50 tỷ đồng/năm.
  • Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm.

Nhóm 1 (Doanh thu ≤ 500 triệu đồng): Chính sách hỗ trợ tối đa

Đây là chính sách đáng chú ý nhất, thể hiện sự thông cảm và khuyến khích của Nhà nước đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, mới khởi nghiệp.

  • Được miễn cả thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Nghĩa vụ quan trọng: Dù được miễn thuế, hộ kinh doanh vẫn phải thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 31/01 của năm sau.
  • Đối với hộ mới thành lập trong năm: Phải thông báo doanh thu 2 lần (vào 31/07 nếu thành lập 6 tháng đầu năm và 31/01 năm sau nếu thành lập 6 tháng cuối năm).

Mẹo nhỏ: Hãy theo dõi sát sao doanh thu của mình. Nếu ước tính bạn thuộc nhóm này nhưng tại bất kỳ thời điểm nào trong năm, doanh thu tích lũy vượt quá 500 triệu đồng, bạn sẽ phải bắt đầu kê khai và nộp thuế GTGT, TNCN kể từ tháng/quý liền kề sau thời điểm vượt ngưỡng.

Nhóm 2, 3, 4 (Doanh thu > 500 triệu đồng): Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế

1. Cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công thức tính thuế GTGT áp dụng chung cho cả ba nhóm 2, 3, 4:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành

Trong đó, Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ tiền bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản phụ thu, phụ phí, hoa hồng… phát sinh trong kỳ, bất kể đã thu tiền hay chưa.

Tỷ lệ % thuế GTGT được quy định theo nhóm ngành nghề cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, cho thuê tài sản: 5%
  • Sản xuất, dịch vụ, vận tải có gắn với hàng hóa, xây dựng bao thầu nguyên vật liệu: 3%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Cách tính thuế TNCN phức tạp hơn một chút và có sự khác biệt giữa các nhóm, đặc biệt là ở khả năng xác định chi phí.

Một nguyên tắc vàng: Việc lưu giữ hóa đơn, chứng từ chi phí hợp lệ không chỉ giúp bạn tính thuế chính xác mà còn là cơ sở bảo vệ quyền lợi của chính mình khi có phát sinh kiểm tra, thanh tra.

a) Đối với hộ kinh doanh xác định được chi phí đầu vào (Tính theo thu nhập/lợi nhuận):

  • Áp dụng bắt buộc cho Nhóm 3 và Nhóm 4.
  • Áp dụng cho Nhóm 2 nếu hộ đó xác định được đầy đủ, chính xác chi phí.

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suấtTrong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý được trừ

Thuế suất áp dụng:

  • Nhóm 2: 15%
  • Nhóm 3: 17%
  • Nhóm 4: 20%

b) Đối với hộ kinh doanh Nhóm 2 KHÔNG xác định được chi phí đầu vào (Tính theo doanh thu):

Đây là phương án thay thế dành riêng cho Nhóm 2, tạo điều kiện cho những hộ kinh doanh chưa có hệ thống kế toán hoàn chỉnh.

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu tính thuế - 500 triệu đồng) x Thuế suất theo ngành

Lưu ý: Phần doanh thu 500 triệu đầu tiên được miễn thuế TNCN. Thuế suất theo ngành cho phương pháp này khác với thuế suất tính theo lợi nhuận, ví dụ: Phân phối hàng hóa là 0.5%, Dịch vụ là 2%, Cho thuê tài sản là 5%.

Ví dụ minh họa cụ thể

Ví dụ 1 (Tính theo doanh thu): Chị A kinh doanh cửa hàng tạp hóa (ngành phân phối hàng hóa), doanh thu năm 2026 là 2 tỷ đồng. Chị A không lưu giữ đầy đủ hóa đơn chi phí nên chọn tính thuế TNCN theo doanh thu.

  • Thuế GTGT = 2.000.000.000 x 1% = 20.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN = (2.000.000.000 – 500.000.000) x 0.5% = 7.500.000 đồng.
  • Tổng thuế phải nộp = 27.500.000 đồng.

Ví dụ 2 (Tính theo lợi nhuận): Anh B có xưởng sản xuất đồ gỗ (ngành sản xuất), doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng, chi phí hợp lý được xác định đầy đủ là 6,5 tỷ đồng. Anh B thuộc Nhóm 3.

  • Thuế GTGT = 8.000.000.000 x 3% = 240.000.000 đồng.
  • Lợi nhuận = 8.000.000.000 – 6.500.000.000 = 1.500.000.000 đồng.
  • Thuế TNCN = 1.500.000.000 x 17% = 255.000.000 đồng.
  • Tổng thuế phải nộp = 495.000.000 đồng.

Bảng tra cứu thuế suất theo ngành nghề (Tóm tắt)

Dưới đây là bảng tóm tắt tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNCN (tính theo doanh thu) cho các ngành nghề phổ biến, giúp bạn có cái nhìn tổng quan:

  • Phân phối, bán buôn, bán lẻ hàng hóa: Thuế GTGT 1% | Thuế TNCN 0.5%
  • Dịch vụ ăn uống, sửa chữa, tư vấn, xây dựng không bao thầu VL: Thuế GTGT 5% | Thuế TNCN 2%
  • Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm/xổ số: Thuế GTGT 5% | Thuế TNCN 5%
  • Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu VL: Thuế GTGT 3% | Thuế TNCN 1.5%
  • Hoạt động kinh doanh khác: Thuế GTGT 2% | Thuế TNCN 1%

Lưu ý: Các mức thuế suất chi tiết hơn được quy định tại Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC (thuế GTGT) và Luật Thuế TNCN 2025.

Giải đáp một số thắc mắc thường gặp



Leave a Reply